Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    11luyen_chu_o.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đình Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:01' 04-10-2010
    Dung lượng: 922.0 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 16/8/2010
    Ngày soạn: 17,19/8/2010

    Chương 1: CƠ HỌC
    Tiết : 1
    Chuyển động CƠ HỌC
    I/ Mục tiêu:
    Kiến thức:
    Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày. Xác định được vật làm mốc
    Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
    Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động.
    Kĩ năng:
    Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên.
    Thái độ:
    Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật.
    II/ Chuẩn bị:
    Cho cả lớp:
    Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5. Phóng to thêm để học sinh rõ. Bảng phụ ghi rõ nội dung điền từ C6.
    Cho mỗi nhóm học sinh:
    1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn.
    III/ Giảng dạy:
    1.Ổn định lớp :
    2. Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :
    3. Tình huống bài mới:
    Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8.
    Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau. Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu trong bài “Chuyển động cơ học”.
    4. Bài mới:
    Hoạt động của GV Và HS
    Ghi bảng
    
     HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên:
    GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2 VD về vật đứng yên?
    HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường đứng yên.
    GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
    HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác.
    GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây… chuyển động hay đứng yên?
    HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển động. Nếu không chuyển động thì đứng yên.
    GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như thế nào.
    GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có đúng hoàn toàn không?
    HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV.
    C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên.
    GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động cơ học. Hãy chỉ ra vật làm mốc?
    HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là mặt đường.
    GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD?
    HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc.
    VD: Người ngồi trên xe không chuyển động so với xe.
    GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

    HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
    GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho học sinh hiểu hình này.
    GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?
    HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là vật làm mốc.
    GV: So với tàu thì hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?
    HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật làm mốc.
    GV: Hướng dẫn HS trả lời C6
    HS: (1) So với vật này
    (2) Đứng yên
    GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài.
    HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên.

    HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp:
    GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em biết và hãy lấy một số VD chuyển động cong, chuyển động tròn?
    HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ.
    Chuyển động cong: ném đá
    Chuyển động tròn: kim đồng hồ
    GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động và giảng cho học sinh rõ

    HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:
    GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng. Cho HS thảo luận C10
    GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào?
    HS: Trả lời
    C10: Ô tô đứng yên
     
    Gửi ý kiến